Công ty kế toán Hà Nội cung cấp Dịch vụ kế toán thuế trọn gọi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm 100% trước cơ quan thuế với những việc mà mình thực hiện cho quý công ty
Thứ Hai, 8 tháng 6, 2015
Nhà thầu khi chuyển mục đích sử dụng tài sản, có phải nộp thuế nhập khẩu
Nhà thầu nhập khẩu máy móc thiết bị & phương tiện vận tải theo phương thức tạm nhập, tái xuất khi chuyển mục đích sử dụng, có phải nộp thuế nhập khẩu : Căn cứ theo CV 1622/TCT-CS ngày 16/05/2012 : Nhà thầu nhập khẩu máy móc thiết bị & phương tiện vận tải theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư thì khi nhà thầu bán thanh lý số máy móc thiết bị này (chuyển mục đích sử dụng, có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền) phải thực hiện kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 8, điều 10 thông tư 194/2010/TT-BTC Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế thì chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực tế chuyển đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật với cơ quan hải quan theo mẫu 01 phụ lục IV -
Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ
Điều 23 - Luật Khoa học và công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 09/06/2000 quy định:
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng khoa học và công nghệ.
2. Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.
3. Căn cứ vào quy định của pháp luật về hợp đồng, Chính phủ quy định cụ thể các loại hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này.
Quy định chi tiết của Chính phủ tại Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 như sau:
Điều 26. Nguyên tắc, hình thức hợp đồng khoa học và công nghệ
1. Hợp đồng khoa học và công nghệ gồm có: hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.
2. Hợp đồng khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luật.
3. Hợp đồng khoa học và công nghệ phải lập thành văn bản.
Điều 27. Nội dung chủ yếu của hợp đồng khoa học và công nghệ
1. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, tài khoản của các bên tham gia hợp đồng;
b) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phương pháp nghiên cứu, nội dung chủ yếu và kết quả phải đạt;
c) Địa điểm, thời hạn, phương thức thực hiện hợp đồng;
d) Quy định việc sử dụng kết quả nghiên cứu và chia sẻ lợi ích khi sử dụng kết quả;
đ) Phương pháp đánh giá kết quả, nghiệm thu;
e) Quyền sở hữu trí tuệ;
g) Chi phí thực hiện, phương thức thanh toán;
h) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp;
i) Các thoả thuận khác.
2. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng
1. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền:
a) Sở hữu kết quả khoa học và công nghệ, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng;
b) Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ cho người khác.
2. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có nghĩa vụ:
a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng;
b) Thanh toán đầy đủ chi phí vật chất cho bên nhận đặt hàng theo thoả thuận trong hợp đồng.
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng
1. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền:
a) Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ theo thoả thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thoả thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng;
c) Nhận kinh phí của bên đặt hàng để thực hiện hợp đồng.
2. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ có nghĩa vụ:
a) Giao nộp sản phẩm theo đúng quy định trong hợp đồng;
b) Không được chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ nếu không có sự thoả thuận của bên đặt hàng.
Điều 30. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
1. Bên vi phạm hợp đồng khoa học và công nghệ phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra và bị phạt vi phạm theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thoả thuận giữa các bên; các bên không tự giải quyết được thì giải quyết tại Toà án, nếu không có thoả thuận về trọng tài.
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Hop-dong-dich-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe_153.html#sthash.TpxZndvN.dpuf
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng khoa học và công nghệ.
2. Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.
3. Căn cứ vào quy định của pháp luật về hợp đồng, Chính phủ quy định cụ thể các loại hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này.
Quy định chi tiết của Chính phủ tại Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 như sau:
Điều 26. Nguyên tắc, hình thức hợp đồng khoa học và công nghệ
1. Hợp đồng khoa học và công nghệ gồm có: hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.
2. Hợp đồng khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luật.
3. Hợp đồng khoa học và công nghệ phải lập thành văn bản.
Điều 27. Nội dung chủ yếu của hợp đồng khoa học và công nghệ
1. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, tài khoản của các bên tham gia hợp đồng;
b) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phương pháp nghiên cứu, nội dung chủ yếu và kết quả phải đạt;
c) Địa điểm, thời hạn, phương thức thực hiện hợp đồng;
d) Quy định việc sử dụng kết quả nghiên cứu và chia sẻ lợi ích khi sử dụng kết quả;
đ) Phương pháp đánh giá kết quả, nghiệm thu;
e) Quyền sở hữu trí tuệ;
g) Chi phí thực hiện, phương thức thanh toán;
h) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp;
i) Các thoả thuận khác.
2. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng
1. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền:
a) Sở hữu kết quả khoa học và công nghệ, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng;
b) Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ cho người khác.
2. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có nghĩa vụ:
a) Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng;
b) Thanh toán đầy đủ chi phí vật chất cho bên nhận đặt hàng theo thoả thuận trong hợp đồng.
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng
1. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền:
a) Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ theo thoả thuận trong hợp đồng;
b) Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thoả thuận trong hợp đồng để thực hiện hợp đồng;
c) Nhận kinh phí của bên đặt hàng để thực hiện hợp đồng.
2. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ có nghĩa vụ:
a) Giao nộp sản phẩm theo đúng quy định trong hợp đồng;
b) Không được chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ nếu không có sự thoả thuận của bên đặt hàng.
Điều 30. Giải quyết tranh chấp hợp đồng
1. Bên vi phạm hợp đồng khoa học và công nghệ phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra và bị phạt vi phạm theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thoả thuận giữa các bên; các bên không tự giải quyết được thì giải quyết tại Toà án, nếu không có thoả thuận về trọng tài.
- See more at: http://tuvan.webketoan.vn/Hop-dong-dich-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe_153.html#sthash.TpxZndvN.dpuf
Thứ Năm, 4 tháng 6, 2015
Ngành thuế sẽ phối hợp thanh tra việc trích nộp BHXH 2015-03-13
Công văn số 768/TCT-TNCN ngày 5/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc triển khai thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan BHXH và cơ quan thuế
Theo Công văn này, ngành Thuế vào BHXH đã ký Quy chế phối hợp với nhau trong việc quản lý thu các khoản BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN.
Theo đó, các cuộc thanh tra, kiểm tra thuế sẽ bao gồm cả nội dung về việc trích, nộp các khoản BHXH. Khi có kết quả thanh tra, ngành Thuế sẽ cung cấp tình hình trích nộp BHXH cho cơ quan BHXH được biết.
Các Cục Thuế tại địa phương cũng sẽ cung cấp cho cơ quan BHXH cùng cấp danh sách các doanh nghiệp nằm trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra trong năm đã được duyệt.
Theo Công văn này, ngành Thuế vào BHXH đã ký Quy chế phối hợp với nhau trong việc quản lý thu các khoản BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN.
Theo đó, các cuộc thanh tra, kiểm tra thuế sẽ bao gồm cả nội dung về việc trích, nộp các khoản BHXH. Khi có kết quả thanh tra, ngành Thuế sẽ cung cấp tình hình trích nộp BHXH cho cơ quan BHXH được biết.
Các Cục Thuế tại địa phương cũng sẽ cung cấp cho cơ quan BHXH cùng cấp danh sách các doanh nghiệp nằm trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra trong năm đã được duyệt.
Quy định mới về bảo hiểm thất nghiệp 2015-03-20
ghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm số 38/2013/QH13 về bảo hiểm thất nghiệp
Nghị định này quy định chi tiết một số vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), gồm: hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; Quỹ BHTN; tổ chức thực hiện BHTN; ...
Theo đó, các HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên nếu ký kết kể từ ngày 1/1/2015 đều bắt buộc tham gia BHTN, thay vì trước đây được miễn
Riêng các HĐLĐ giao kết trước thời điểm 1/1/2015, chỉ bắt buộc tham gia nếu thời hạn hợp đồng còn từ 3 tháng trở lên. Trường hợp còn dưới 3 tháng được miễn tham gia BHTN (khoản 2 Điều 11)
Về phía doanh nghiệp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây sẽ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động:
- Đóng đủ BHTN cho người lao động liên tục từ đủ 12 tháng trở lên
- Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ SXKD, có nguy cơ cắt giảm tối thiểu 30% lao động
- Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
- Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Mức hỗ trợ tối đa 01 triệu đồng/người/tháng, nhưng không quá 06 tháng (Điều 4)
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2015. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2015. Thay thế Nghị định số127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 và Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21/11/2012.
Nghị định này quy định chi tiết một số vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), gồm: hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; Quỹ BHTN; tổ chức thực hiện BHTN; ...
Theo đó, các HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên nếu ký kết kể từ ngày 1/1/2015 đều bắt buộc tham gia BHTN, thay vì trước đây được miễn
Riêng các HĐLĐ giao kết trước thời điểm 1/1/2015, chỉ bắt buộc tham gia nếu thời hạn hợp đồng còn từ 3 tháng trở lên. Trường hợp còn dưới 3 tháng được miễn tham gia BHTN (khoản 2 Điều 11)
Về phía doanh nghiệp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây sẽ được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động:
- Đóng đủ BHTN cho người lao động liên tục từ đủ 12 tháng trở lên
- Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ SXKD, có nguy cơ cắt giảm tối thiểu 30% lao động
- Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động
- Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Mức hỗ trợ tối đa 01 triệu đồng/người/tháng, nhưng không quá 06 tháng (Điều 4)
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2015. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2015. Thay thế Nghị định số127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 và Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21/11/2012.
Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015
CỤC THUẾ TP THÔNG BÁO CHUYỂN TRỤ SỞ LÀM VIỆC
CỤC THUẾ TP THÔNG BÁO CHUYỂN TRỤ SỞ LÀM VIỆC
Ngày 13/04/2015
Ngày 13/04/2015
Cục Thuế TP.HCM trân trọng thông báo: kể từ ngày 04/05/2015, Cục Thuế TP.HCM chuyển trụ sở làm việc như sau:
- Địa chỉ trụ sở cũ: Số 140 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
- Địa chỉ trụ sở mới: Số 63 đường Vũ Tông Phan, Phường An Phú, Quận 2, TP.HCM.
- Điện thoại liên lạc: (08) 37702288
- Thời gian làm việc: Sáng: 08 giờ 00 đến 12 giờ 00. Chiều: 13 giờ 00 đến 17 giờ 00.
Cục Thuế TP.HCM trân trọng thông báo để các Quý đơn vị thuận tiện trong việc liên hệ công tác./.
Thông báo V/v nâng cấp ứng dụng iHTKK v3.1.2
TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO
Về việc nâng cấp ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.2
Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.2 với các nội dung hỗ trợ người nộp thuế như sau:
1. Nâng cấp ứng dụng Khai thuế qua mạng hỗ trợ người nộp thuế sử sụng trên trình duyệt internet explorer (IE) phiên bản 10 và 11.
2. Nâng cấp chức năng hỗ trợ người nộp thuế kê khai các tờ khai thuế vãng lai:
Nâng cấp chức năng Tài khoản, Kê khai trực tuyến, Nộp tờ khai và Trình ký: Hỗ trợ người nộp thuế nộp tờ khai vãng lai, cụ thể như sau:
- Người nộp thuế vào chức năng đăng ký để đăng ký nộp tờ khai vãng lai tại các cơ quan thuế khác cơ quan thuế đang quản lý.
- Người nộp thuế có thể Kê khai trực tuyến, Nộp tờ khai và Trình ký tờ khai vãng lai cho các cơ quan thuế đã đăng ký.
- Danh sách các tờ khai hỗ trợ nộp vãng lai tại cơ quan thuế khác cơ quan thuế quản lý bao gồm: 05/GTGT; 01/TAIN; 01/HKNN; 01/NTNN; 01/TBH; 01/VTNN; 03/NTNN; 01/MBAI; 01/BVMT; 01/PHLP; BC01/AC; BC21/AC; BC7/AC; TB01/AC; TB03/AC; TB01/AC; TB03/AC; TB04/AC; BC01/AC; BC08/AC; BC21/AC; BC26/AC; BC26/AC(theo tháng); BC26/AC(theo số lượng); BK01/AC; Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in (theo TT37/2010/TT-BTC).
Chi tiết theo hướng dẫn sử dụng: Tại đây.
3. Nâng cấp hệ thống dừng nhận các tờ khai định dạng PDF:
Với mục đích giảm tải hệ thống và phục vụ tốt hơn cho người nộp thuế, bắt đầu từ ngày 10/05/2015, Tổng cục Thuế sẽ dừng nhận tờ khai định dạng PDF trên hệ thống Khai thuế qua mạng. Người nộp thuế thực hiện Kê khai trực tuyến hoặc nộp các file tờ khai kết xuất dưới định dạng XML từ phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế hoặc các phần mềm kế toán khác đáp ứng chuẩn tờ khai XML do Tổng cục Thuế quy định.
Chi tiết danh sách hồ sơ thuế tiếp nhận theo định dạng XML: Tại đây.
4. Nâng cấp chức năng gửi thông báo thuế theo định dạng file XML thay thế cho thông báo định dạng file PDF.
5. Nâng cấp chức năng gửi thông báo phát hành hóa đơn hỗ trợ đính kèm mẫu hóa đơn (người nộp thuế Scan mẫu hóa đơn, copy vào file Word và đính kèm mẫu hóa đơn tương tự các phụ lục tờ khai khác).
1. Nâng cấp ứng dụng Khai thuế qua mạng hỗ trợ người nộp thuế sử sụng trên trình duyệt internet explorer (IE) phiên bản 10 và 11.
2. Nâng cấp chức năng hỗ trợ người nộp thuế kê khai các tờ khai thuế vãng lai:
Nâng cấp chức năng Tài khoản, Kê khai trực tuyến, Nộp tờ khai và Trình ký: Hỗ trợ người nộp thuế nộp tờ khai vãng lai, cụ thể như sau:
- Người nộp thuế vào chức năng đăng ký để đăng ký nộp tờ khai vãng lai tại các cơ quan thuế khác cơ quan thuế đang quản lý.
- Người nộp thuế có thể Kê khai trực tuyến, Nộp tờ khai và Trình ký tờ khai vãng lai cho các cơ quan thuế đã đăng ký.
- Danh sách các tờ khai hỗ trợ nộp vãng lai tại cơ quan thuế khác cơ quan thuế quản lý bao gồm: 05/GTGT; 01/TAIN; 01/HKNN; 01/NTNN; 01/TBH; 01/VTNN; 03/NTNN; 01/MBAI; 01/BVMT; 01/PHLP; BC01/AC; BC21/AC; BC7/AC; TB01/AC; TB03/AC; TB01/AC; TB03/AC; TB04/AC; BC01/AC; BC08/AC; BC21/AC; BC26/AC; BC26/AC(theo tháng); BC26/AC(theo số lượng); BK01/AC; Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in (theo TT37/2010/TT-BTC).
Chi tiết theo hướng dẫn sử dụng: Tại đây.
3. Nâng cấp hệ thống dừng nhận các tờ khai định dạng PDF:
Với mục đích giảm tải hệ thống và phục vụ tốt hơn cho người nộp thuế, bắt đầu từ ngày 10/05/2015, Tổng cục Thuế sẽ dừng nhận tờ khai định dạng PDF trên hệ thống Khai thuế qua mạng. Người nộp thuế thực hiện Kê khai trực tuyến hoặc nộp các file tờ khai kết xuất dưới định dạng XML từ phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế hoặc các phần mềm kế toán khác đáp ứng chuẩn tờ khai XML do Tổng cục Thuế quy định.
Chi tiết danh sách hồ sơ thuế tiếp nhận theo định dạng XML: Tại đây.
4. Nâng cấp chức năng gửi thông báo thuế theo định dạng file XML thay thế cho thông báo định dạng file PDF.
5. Nâng cấp chức năng gửi thông báo phát hành hóa đơn hỗ trợ đính kèm mẫu hóa đơn (người nộp thuế Scan mẫu hóa đơn, copy vào file Word và đính kèm mẫu hóa đơn tương tự các phụ lục tờ khai khác).
Tổng cục Thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.
Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015
3 thực phẩm giúp tái tạo năng lượng và cải thiện tâm trạng
1. Sôcôla
Sôcôla nguyên chất còn được gọi là các chất hóa học hạnh phúc: anandamide và các chất hóa học tình yêu phenylethylamine.
Bạn có thể sử dụng sôcôla nguyên chất và thêm chúng vào thực phẩm khác để tạo nên nhiều hương vị phong phú.
2. Chuối
Loại trái cây phổ biến này có hương vị rất ngon và có thể chế biến nhiều món ăn ngon: nước ép chuối, bánh nướng xốp, bánh kếp và ngũ cốc.
Chuối chứa rất nhiều chất dinh dưỡng lành mạnh, bao gồm melatonin, giúp điều chỉnh mô hình giấc ngủ và có thể khôi phục lại sự cân bằng nội tiết, cùng với các axit amin mà não có thể sử dụng để kiểm soát tâm trạng.
Vì vậy, chỉ cần ăn một quả chuối là bạn sẽ cảm thấy phấn chấn và khỏe mạnh hơn rất nhiều.
3. Axit béo omega-3
Có một bữa ăn tối lành mạnh hoặc ăn trưa với cá sẽ giúp bạn cải thiện tâm trạng và thấy hạnh phúc hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng các axit béo omega-3, có nhiều trong cá có thể giúp giảm các triệu chứng của bệnh trầm cảm.
Bạn có biết rằng bộ não có tới 60% là chất béo? Bởi vậy mà bộ não rất cần những axit béo omega-3 lành mạnh, có nhiều trong cá hồi. Một số loại cá khác cũng giàu omega-3 là: cá thu, cá mòi, cá ngừ và cá tầm.
Nếu bạn không thích cá, thì quả óc chó, hạt lanh và chi-a đều có thể thay thế vì chúng cũng chứa nhiều axit béo omega-3.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)